danh mục sản phẩm

thông tin & sự kiện

hỗ trợ trực tuyến


Độ nhám của giấy nhám là gì?

(30/10/2018 | 16:35)





Giấy nhám được sử dụng nhiều, tuy nhiên độ nhám là gì và nó có vai trò như thế nào đối với giấy nhám vẫn là câu hỏi mà nhiều người chưa biết. Bằng kinh nghiệm của mình cộng với kiến thức mà chúng tôi tổng hợp được, qua bài viết sau đây chắc chắn bạn đọc có thể hiểu hơn về nó. 

1. Grit là gì?

Grit hay độ nhám của giấy nhám, vải nhám chính là các hạt mài mòn ở trên bề mặt của giấy nhám. Đây là một trong những tiêu chí chính để xếp hạng các loại giấy nhám ở trên thị trường hiện nay. Dù là loại giấy nhám nào, có thể là giấy nhám nan, nhám ó xuất xứ Hàn Quốc hay bất kỳ thương hiệu nào khác thì khi độ grit càng cao thì mật độ mài mòn của sản phẩm càng dày, độ ma sát càng lớn, đảm bảo độ sắc bén, giúp việc mài nhám được nhanh chóng hơn. 



Điều mà người dùng cần lưu ý đó là, không phải bất kỳ vật liệu hay công đoạn chà nhám nào cũng đòi hỏi phải có độ grit cao. Còn tùy vào từng bề mặt vật liệu khác nhau và yêu cầu khi chà nhám ra sao mà người dùng đưa ra sự chọn lựa nào cho thích hợp.
 
2. Ký hiệu về độ nhám trên giấy nhám

Chẳng hạn như bạn đi mua một sản phẩm giấy nhám cuộn vải mềm JB5 thì trên sản phẩm sẽ có các ký hiệu như P, A.P hoặc A, đây chính là ký hiệu nhám. Theo đó, P chính là ký hiệu nhám theo tiêu chuẩn châu Âu (FEPA is the European Federation of Abrasives Producers), A: là ký hiệu nhám theo tiêu chuẩn của Nhật ((JIS is the Japanese Standardization Organization).

Cả A và P đều là ký hiệu nhám, không phải là độ nhám. Ý nghĩa của nó là để chỉ ra độ kích thước trung bình của một tổ hợp hạt, và đối với giấy nhám thì có nhiều loại hạt khác nhau như 50, 60, 70, 80. Về giới hạn tỉ lệ % cho phép của các loại hạt này thì sẽ được hiệp hội quy định. Như vậy có nghĩa là, trên sản phẩm được ký hiệu P60 thì đó chỉ là một tập hợp số, không phải là một số nhất định. 

Tương tự đối với A60 cũng chính là 1 tập hợp số. Bạn không thể nào đổi từ P sang A hay ngược lại được. Việc giấy nhám được sản xuất ở nhiều đơn vị khác nhau cũng sẽ có giá trị A và P khác nhau. Chẳng hạn như đều có ký hiệu là P60, tuy nhiên nếu giấy nhám được sản xuất ở Đức sẽ có hiệu quả khác với loại sản xuất ở Hàn Quốc, Trung Quốc, đó là vì tỉ lệ hạt không giống nhau. 



3. Các nhóm giấy nhám chính
 
*Glasspaper: Loại giấy nhám này còn có tên gọi khác là nhám đá lửa. Bề ngoài của nó có màu vàng nhạt, trọng lượng nhẹ và rất dễ bị phân hủy. 

*Garnet: Có nhiều màu nhưng thông dụng nhất vẫn là màu nâu đỏ, được sử dụng nhiều trong hoạt động sản xuất của ngành chế biến gỗ. Vì loại giấy nhám này có lớp cát không quá dày, vậy nên không thích hợp cho các công đoạn chà nhám, hoàn thiện bề mặt của sản phẩm.

*Nhôm Oxide: Đây cũng là một loại khá phổ biến trong ngành gỗ, kết hợp cùng với máy chà nhám sẽ đem lại hiệu quả khá cao. Nếu so sánh cùng với Garnet thì rõ ràng nhôm oxide có độ bền vượt trội hơn, tuy nhiên về hiệu quả mang lại thì nó không bằng. 

* Silicon Carbide: Thông thường chúng sẽ có hai màu là xám tối hay đen. Ứng dụng nhiều nhất của nó là trong ngành cơ khí, đảm bảo mục đích chà kim loại. Khi sử dụng, người dùng phải kết hợp cùng nước, vai trò của nước lúc này giống như chất bôi trơn, mang lại hiệu quả vượt trội hơn. 

* Ceramic Sandpaper: Loại giấy nhám này còn được gọi khác là giấy nhám gạch, đảm bảo độ bền cao, ứng dụng thích hợp trong ngành chế biến gỗ công đoạn chà phá. 

Với những gì mà chúng tôi chia sẻ trên đây hi vọng giúp bạn hiểu hơn về giấy nhám, độ nhám và công dụng của sản phẩm này. Chúc bạn thành công!!!

Thùy Duyên